Bản report của phần mềm PVsyst ? Cái gì cơ, cậu đùa với tôi à Phúc ? Đó chỉ là bản thông tin sản lượng của hệ thống, thông số thiết bị và biểu đồ tổn hao của hệ thống... Chẳng có gì gọi là bí mật cả anh bạn ?

Đúng vậy bạn của tôi, nếu chỉ nhìn vào bản thông số sản lượng thì có lẽ mọi chuyện luôn yên ổn với chúng ta.

Nhưng một lúc nào đó, khi bạn đang dùng hết tâm lực giải thích cho khách hàng hoặc đồng nghiệp về sản lượng mô phỏng từ hệ thống. Họ chợt hỏi một vài chi tiết trong bản báo cáo và bạn bắt đầu bối rối thật sự.

Lẽ ra trong tình huống đó bạn có thể làm tốt hơn. Bạn ước gì mình giúp đồng nghiệp hiểu về phần kiến thức đó một cách trơn tru. Bạn làm cho khách hàng tin tưởng vào bạn, hài lòng và sẵn sàng giới thiệu bạn với các khách hàng mới.

Sự thật không phải bạn không biết về chúng. Có thể chúng đã từng trôi qua trong đầu bạn, bạn là một người chịu khó tìm tòi và muốn hiểu về chúng. Tuy nhiên, thật sự có quá nhiều thứ khác bạn phải quan tâm và xử lý trong một ngày bận rộn.

Vì vậy thay vì bạn phải ngồi nhiều giờ trước màn hình máy tính và nghiên cứu chúng, hãy để tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức của bạn.

Hãy bắt đầu nào !


Meteo Data - Máu huyết  cho toàn bộ bản báo cáo trên phần mềm PVsyst

" Dòng chữ "Sat = 100% - Synthetic" có nghĩa là gì em nhỉ ? "

Thú thật tôi hoàn toàn bị cứng họng trước câu hỏi của khách hàng. Sau một hồi cặm cụi tìm hiểu cũng như cảm thấy tội lỗi vì trước đó trả lời rằng đây là chỉ số “ bão hoà thời tiết “ ( mà chính tôi cũng chả hiểu nó là gì cả ) thì đây là kết quả...

Sat là viết tắt cho cụm từ “Satellite” có nghĩa là vệ tinh. Sat = 100% nghĩa là dữ liệu thời tiết được lấy từ vệ tinh 100%. Nguyên nhân vị trí lựa chọn cách xa trạm thu thập dữ liệu khí tượng. Do đó Meteonorm phải sử dụng thuật toán nội suy và ảnh chụp từ vệ tinh để tổng hợp và tạo ra dữ liệu thời tiết ( từ Synthetic phía sau biểu thị cho ý nghĩa này ).

Dựa vào vị trí bạn chọn, PVsyst có 3 cách lấy dữ liệu thời tiết như sau :

  • Địa điểm nằm trong bán kính 30km tính từ trạm đo thì dữ liệu thời tiết được lấy từ trạm.
  • Địa điểm cách trạm đo lớn hơn 30km, thông tin từ vệ tinh và trạm đo trên mặt đất kết hợp tạo ra dữ liệu thời tiết.
  • Địa điểm cách xa trạm đo hơn 200 km, dữ liệu thời tiết dựa hoàn toàn vào vệ tinh.

Thật thú vị phải không nào. Chúng ta cùng tiếp tục nhé !


Specific Production (KWh / KWp) - Bí ẩn nằm sau con số tưởng chừng đơn giản 

Specific Production (KWh / KWp / Year) giúp so sánh sản lượng điện và phân tích thiết kế khác nhau. 

Specific production cho biết lượng điện năng (KWh) tạo ra từ mỗi kWp tấm pin năng lượng mặt trời được lắp đặt.

Specific production = sản lượng điện hệ thống (KWh/năm) / công suất lắp đặt (KWp)

VD: Hệ thống 5kWp của bạn tạo ra 6290 kWh/năm thì Specific production tính như sau : Specific production = 6290/5 = 1258 (kWh/kWp/Năm)

Tại sao bạn dùng Specific production để phân tích thiết kế hệ thống nhỉ ?

Bởi vì các yếu tố cốt lõi tạo nên Specific Production là :

  • Vị trí lắp đặt hệ thống
  • Thời tiết
  • Thiết kế ( góc xoay, hướng nghiêng, cấu hình… ) và chất lượng của thiết bị.

Ngoại trừ yếu tố thời tiết, hệ thống có Specific Production cao hơn tối ưu thiết kế tốt hơn.


Perf. Ratio PR - Hơn cả vấn đề hiệu suất

Perf. Ratio PR - Tỷ lệ hiệu suất là tỉ số điện năng tạo ra ở điều kiện môi trường ( E_Grid ) và ở điều kiện STC.

Perf. Ratio PR là tham chiếu theo dõi suy giảm hiệu suất hệ thống theo thời gian sau khi hoạt động.

Với hệ thống hoà lưới thì Perf. Ratio PR được tính như sau :

     Perf. Ratio PR = E_Grid / (GlobInc * PnomPV)

Perf. Ratio PR gồm :

  • Tổn thất về quang học (Đổ bóng, bụi bẩn..)
  • Tổn hao trên giàn pin (độ lão hóa, chất lượng tấm pin, mismatch, tổn hao dây dẫn, v.v.)
  • Tổn thất hệ thống (hiệu suất biến tần v.v.)

Không giống như Specific production, Perf. Ratio PR không phụ thuộc vào vị trí địa lý hoặc hướng lắp đặt giàn pin.


Horizon - Chân trời khiến giàn pin của bạn “ mơ màng “

Horizon giúp bạn đánh giá ảnh hưởng che bóng toàn phần của vật thể nằm ở đường chân trời ( dãy núi cao, rừng rậm… ) với khoảng cách xa ít nhất 10 lần so với kích thước giàn pin. Horizon còn gọi là che bóng xa bởi vì tác động lên toàn giàn pin.

Công cụ chuyên dụng như Solmetric SunEye Instrument giúp bạn thu thập ảnh chụp đổ bóng quanh khu vực lắp đặt. Từ đó phần mềm xuất định dạng giúp bạn nhập thông tin vào phần mềm PVsyst và tính toán ảnh hưởng.

Thật tuyệt phải không nào !

Ngoài ra Meteonorm hoặc PVGIS cũng hỗ trợ bạn xuất dữ liệu Horizon và thêm vào phần mềm PVsyst.

"Free Horizon" đồng nghĩa phần mềm đang mặc định hiểu không có đổ bóng xa lên giàn pin ( bạn chưa khai báo thông tin về đổ bóng xa ).


Models Used - Phương thức chuyển vị ánh sáng vào tấm pin mặt trời


Transposition

Phương thức chuyển vị ánh sáng từ phương ngang sang phương trùng với mặt phẳng lắp đặt tấm pin. 

PVsyst hỗ trợ bạn hai mô hình chuyển vị là mô hình “Hay” và mô hình “Perez”. Từ phiên bản PVsyst 6 trở đi mô hình Perez là mặc định. Tuy vậy mô hình Perez thường cho bạn giá trị trung bình hàng năm cao hơn mô hình Hay, khoảng từ 0% đến 2% tùy thuộc vào khí hậu và hướng lắp đặt.


Circumsolar

Là sự tán xạ về phía trước của bức xạ tập trung ở khu vực ngay xung quanh mặt trời được tính gộp vào trong bức xạ khuếch tán để tính toán đổ bóng và IAM (  hỗ trợ đến hết phiên bản PVsyst V6.7.9 ). 

Từ PVsyst V6.8.0 trở đi. Pvsyst tính toán CircumSolar riêng biệt ( là ý nghĩa cụm từ "Separate" trong bản báo cáo ) để giúp mô phỏng của bạn chính xác hơn. Đặc biệt với góc nghiêng lớn như lắp đặt tấm pin hai mặt theo chiều thẳng đứng. 


Thermal Loss Factor - Tổn hao lớn nhất đến kết quả mô phỏng sản lượng

Thermal Loss factor là tổn hao nhiệt độ ký hiệu bằng hệ số tổn thất nhiệt U. Tổn hao nhiệt độ chia làm hai phần :

  • Thành phần không đổi "Uc"
  • Hệ số tỷ lệ với vận tốc gió "Uv"

U  =  Uc  +  Uv  x  V

  • Hệ thống lắp đặt trên giàn khung cao hơn mặt đất ( không khí lưu thông dễ dàng xung quanh tấm pin ), theo các phép đo của PVsyst cho ra thông số : Uc = 29 W / m² · k, Uv = 0 W / m² · k / m / s
  • Trường hợp mặt sau tấm pin mặt trời được cách nhiệt hoàn toàn (không có trao đổi nhiệt ở mặt sau, chỉ lưu thông không khí và giải nhiệt ở mặt trước ), giá trị U giảm đi một nửa: Uc = 15 W / m² · k, Uv = 0 W / m² · k / m / s
  • Đối với các trường hợp trung gian ( lắp tấm pin áp mái sử dụng rail nhôm...) vì trao đổi nhiệt không hiệu quả nên giá trị mặc định do PVsyst đề xuất : Uc = 20 W / m² · k, Uv = 0 W / m² · k / m / s

Nhớ giá trị Uc giúp bạn biết phương án lắp đặt giàn pin dựa vào bản báo cáo PVsyst của đối tác hoặc đồng nghiệp. 

Thật tuyệt phải không nào !


Module Quality Loss - Khi bạn " phó thác " vào nhà sản xuất

Theo mặc định, PVsyst khởi tạo "Module Quality Loss" theo dung sai công suất ( Power Tolerance ) của nhà sản xuất tấm pin. PVsyst chọn 1/4 chênh lệch giữa các giá trị này. 

VD: Với dung sai là -3 ... + 3%, Module Quality Loss là 1,5%

Với dung sai dương 0 .. + 3%, Module Quality Loss là -0,75% . Vì dung sai dương nên Module Quality Loss mang giá trị âm hay công suất tấm pin luôn nhỉnh hơn công suất ghi trên tem nhãn.


Mismatch Losses - Khi tấm pin yếu nhất lại là kẻ mạnh nhất

Là sự khác biệt giữa tổng của tất cả Pmpp ( công suất hoạt động tối đa ) thực tế của các tấm pin riêng lẻ so với Pmpp lý tưởng của cả giàn pin của bạn.

Tấm pin mặt trời cơ bản có 3 chuỗi cell nối tiếp nhau được bảo vệ bởi Diode Bypass.

Các tấm pin riêng lẻ mắc nối tiếp cùng nhau tạo thành một chuỗi ( string ) giống như chuỗi hạt đeo tay của bạn vậy. Các chuỗi này tiếp tục mắc song song với nhau để tạo nên giàn pin.

Nhà sản xuất đưa ra đồ thị hoạt động ( đồ thị I/V hay còn gọi là đồ thị dòng điện và điện áp ) cho từng chủng loại tấm pin. Khi chúng được kết nối lại với nhau, các đồ thị hoạt động kết hợp và tạo thành đồ thị  I/V của giàn pin.

Khi xây dựng đồ thị I/V cho giàn pin bạn sẽ trải qua hai bước :

B1: Xây dựng đồ thị của từng string bằng cách cộng tổng điện áp. Trong khi đó dòng điện trong string có giá trị giống nhau và bằng giá trị của tấm pin có dòng điện thấp nhất.

Ở hình trên, đồ thị của string có xu hướng mở rộng sang bên phải vì giá trị điện áp được cộng dồn lại với nhau. Trong khi đó giá trị dòng điện giữ nguyên và bằng giá trị tấm pin có dòng điện hoạt động thấp nhất.

B2: Xây dựng đồ thị của giàn pin bằng cách kết hợp các đồ thị I/V của các string bằng cách cộng dồn dòng điện của mỗi string và giữ nguyên điện áp của string.

Đồ thị có xu hướng mở rộng lên trên vì dòng điện cộng dồn lại trong khi giá trị điện áp được giữ nguyên.

Đồ thị I/V này khác với đồ thị lý tưởng của giàn pin. Bởi vì hoạt động thực tế luôn có chênh lệch về đồ thị I/V  giữa các tấm pin cho dù cùng một dòng sản phẩm. Tỷ lệ chênh lệch đó gọi là tổn hao Mismatch.

Trong phiên bản 7 mới, PVsyst đặt giá trị mặc định cho Mismatch tấm pin là 2% ( giống hầu hết các phần mềm mô phỏng điện mặt trời phổ biến ).

Ngoài ra PVsyst cung cấp cho bạn hai công cụ giúp bạn hiểu về Module mismatch và String mismatch là :

  •  “Module mismatch” trong mục "Detailed computation"
  •  "String Mismatch" trong mục  "Detailed Losses"


IAM Loss Factor - Hiệu ứng phản xạ trên bề mặt tấm pin mặt trời

Tổn hao do góc tới của ánh sáng ( IAM - Array Incidence Loss) là suy giảm bức xạ do phản xạ ánh sáng tại mặt kính của tấm pin mặt trời. IAM phụ thuộc vào góc tới của ánh sáng so với phương vuông góc với bề mặt tấm pin.

Để xác định ảnh hưởng của phản xạ, phần mềm PVsyst cung cấp cho bạn hai phương pháp sau :

Định luật Fresnel

Hình phía trên mô tả định luật Fresnel là sự truyền và phản xạ tại mặt phân cách của hai vật liệu trong suốt có chiết suất khác nhau.

Vị trí ánh sáng phản xạ trên tấm pin là :

  • Bề mặt lớp kính tiếp xúc với không khí và 
  • Bề mặt lớp kính tiếp xúc với lớp EVA

Tấm pin mặt trời hiện nay phủ thêm lớp chống phản xạ ( Anti-Reflective coating ). Lớp chống phản xạ có chiết suất thấp hơn thủy tinh giúp hạn chế phản xạ lần đầu và tăng hiệu quả hấp thụ ánh sáng.

Đó là lý do bạn thấy từ “Fresnel AR coating” kèm theo chỉ số chiết suất của thuỷ tinh và lớp chống phản xạ.

Tham số ASHRAE

Ngoài ra chúng ta còn một phương pháp tính IAM cũ là sử dụng tham số "ASHRAE" (được đề xuất vào những năm 80).

Kết luận

Không cần đi sâu quá vào mặt toán học, đây là những điều hữu ích bạn có thể sử dụng khi nói về IAM trong báo cáo PVsyst :

  • Tất cả các tấm pin đời cũ (đã được xác định trong cơ sở dữ liệu) vẫn còn sử dụng công thức tính với tham số Ashrae.
  • Các tấm pin mới với "Kính thường" hoặc "Nhựa" sẽ sử dụng phép tính Fresnel.
  • Các tấm pin mới có "lớp phủ AR" hoặc "Kính có kết cấu đặc biệt" sẽ sử dụng phép tính Fresnel có lớp phủ AR.

Tuyệt thật, chỉ cần nhìn qua điểm này bạn sẽ biết loại kính đang sử dụng cho tấm pin luôn đấy !


Normalized Productions - Biểu đồ "ba màu"

Biểu đồ giúp bạn đánh giá mức độ tổn hao so với sản lượng của hệ thống ở tham chiếu nhỏ nhất là 1kWp, trong đó :

  • Lc: Collection Loss  - Tổn hao của giàn pin ở điều kiện môi trường so với điều kiện STC.
  • Ls : System Loss - Tổn hao trên dây dẫn DC/AC, điểm đấu nối, inverter… ngoại trừ giàn pin mặt trời.
  • Yf - Điện năng thực tế hệ thống tạo ra sau khi trừ hết các tổn hao.

Sau đây là trang báo cáo quý báu nhất của bạn trên bản báo cáo phần mềm PVsyst.


Bảng thông tin mô phỏng của hệ thống

Dưới bảng thông số kèm theo ý nghĩa của các từ viết tắt, tuy nhiên nó lại khuyết thiếu đi điều quan trong nhất dành cho bạn...

Đó là ý nghĩa và ứng dụng của chúng.

Vì vậy hãy để tôi giúp bạn điều này.

GlobHor : Lượng bức xạ theo phương ngang nhận từ mặt trời tại địa điểm lắp đặt. Thống số này thể hiện tiềm năng năng lượng mặt trời tại khu vực lắp đặt.

GlobHor bao gồm bức xạ trực tiếp (  Direct Normal Irradiance - DNI ) và bức xạ tán xạ ( Diffuse Horizontal Irradiance -DIF )

DiffHor : Bức xạ tán xạ. Thông số này giúp bạn ngầm hiểu lượng bức xạ nào chiếm đa số tại khu vực lắp đặt.

T_Amb : Nhiệt độ môi trường tại khu vực lắp đặt, phụ thuộc vào dữ liệu từ Meteonorm.

GlobInc : Lượng bức xạ thu được trên bề mặt các tấm pin lắp đặt, là kết quả sau khi phần mềm chuyển vị theo phương pháp Hay hoặc Perez .

Trong ví dụ giàn pin đang xoay về hướng Nam và nghiêng 12 độ giúp bức xạ chiếu thẳng vào bề mặt tấm pin của bạn nhiều hơn phương ngang. Do đó GlobInc sẽ cao hơn GlobHor.

Nhưng bạn cũng tự hỏi tại sao tháng 5 đến tháng 8 giá trị GlobInc lại thấp hơn giá trị GlobHor nhỉ ?

Bỏi vì góc mặt trời tại những tháng này rất cao và thường nằm trên thiên đỉnh. Trong khi đó mặt trời buổi sáng sớm và chiều tối lại nằm chếch về phía bắc. Do đó lượng bức xạ thu được trên bề mặt các tấm pin ( xoay về phía nam và nghiêng 12 độ ) giảm đi đáng kể.

Đường màu đỏ liền nét thể hiện đường đi của mặt trời trong ngày 8/6 tại khu vực lắp đặt ( Nam Định )

Pro Tip : Hình ảnh trên được lấy từ công cụ Sun Path 3D . Bạn có thể tìm thấy công cụ tuyệt vời này trong bài viết 5 phần mềm thiết kế điện mặt trời ( +18 công cụ tối ưu nhất )

GlobEff : Bức xạ sau khi tính ảnh hưởng IAM và che bóng. Giá trị này luôn thấp hơn so với GlobInc.

EArray : Giá trị điện năng tại ngõ ra của giàn pin mặt trời. 

E_Grid : Điện năng hệ thống tạo ra sau khi trừ đi tổn hao trên inverter, dây dẫn… Đây là giá trị mà khách hàng quan tâm nhất - lượng điện hệ thống tạo ra để cấp cho tải sử dụng hoặc trả ngược lên lưới điện quốc gia để bán cho nhà nước.

PR : Hiệu suất của hệ thống. Chỉ số tham chiếu làm mốc đánh giá hiệu suất hệ thốn theo thời gian sau khi lắp đặt.


Loss Diagram - Biểu đồ tổn hao ẩn chứa vô vàn thú vị

Đi từ trên xuống chúng ta có thông số như sau : Bức xạ mặt trời theo phương ngang (Global horizontal irradiation ) chuyển vị sang bề mặt lắp đặt tấm pin ( hiệu suất + 1.4 % ) 

Sau đó là tổn hao IAM ( -2.64 % ).

Tiếp đến lượng bức xạ này được các tấm pin chuyển đổi sang điện năng. Tổn hao phụ thuộc vào hiệu suất chuyển đổi ánh sáng của tấm pin ( 18.45% ). 

PV loss due to irradiance level - Suy giảm hiệu suất theo bức xạ : ở hình trên bạn thấy khi lượng bức xạ giảm ( so với bức xạ ở điều kiện STC 1000W/m2 )  hiệu suất chuyển đổi ánh sáng của tấm pin giảm, đây chính là thông số tổn hao “PV loss due to irradiance level” . Trong môi trường hoạt động thực tế lượng bức xạ luôn thay đổi theo thời gian gây ra tổn hao này (-1.06%).

Tiếp đến là tổn hao PV loss due to temperature ( loại tổn hao lớn nhất trong toàn hệ thống ) gây ra bởi nhiệt độ môi trường khác so với điều kiện STC. 

Pro Tip: Bài viết Hiệu suất phát điện của hệ thống điện mặt trời hoà lưới sẽ giúp bạn tự tin khi nói về tổn hao nhiệt độ của tấm pin mặt trời và cách tính toán công suất phát điện thực của tấm pin.

Tiếp đó là tổn hao Module quality loss ( +0.75 ) và tổn hao Mismatch loss, modules and strings (-2.1% ), Tổn hao do điện trở dây dẫn DC Ohmic wiring loss (-0.9% ). 

Sau các tổn hao này chúng ta có lượng điện năng mô phỏng phía DC theo ví dụ là 3709 kWh.

Tiếp đến là tổn hao trên Inverter bao gồm :

  • Tổn hao “Inverter Loss during operation (efficiency) “ là tổn hao do hiệu suất của inverter (-3.69%).
  • Inverter Loss over nominal inv. power : Tổn hao khi công suất phát thực của giàn pin của bạn lớn hơn công suất định mức của inverter ( trong ví dụ này là 0% ).
  • Inverter Loss due to max. input current : Tổn hao khi inverter của bạn làm việc tại điểm dòng điện ngõ vào đạt Imax để inverter hoạt động ở công suất tối đa ( điểm chấm màu cam ).
  • Inverter Loss over nominal inv. voltage : Tổn hao khi giá trị điện áp hoạt động của giàn pin của bạn vượt quá giá trị VmppMax.
  • Inverter Loss due to power threshold : Tổn hao khi năng lượng cấp cho inverter nhỏ hơn ngưỡng inverter bắt đầu hoạt động chuyển đổi điện năng DC sang AC. Lượng điện năng này không được chuyển đổi nên tính vào tổn hao.
  • Inverter Loss due to voltage threshold : Tổn hao khi giá trị điện áp hoạt động của giàn pin nhỏ hơn giá trị VmppMin

Sau các tổn hao này là tổng điện năng hệ thống phát ra ( là 3573 kWh theo ví dụ trong bài viết ).

Lưu ý : Các giá trị phần trăm tổn hao trên biểu đồ là sự khác biệt so với giá trị trước nó. Do đó tổng tổn hao của hệ thống không phải là tổng của các con số này.


Special Graph - Những biểu đồ tưởng chừng như vô nghĩa


Daily Input/Output Diagram

Biểu đồ này giúp bạn đánh giá tính ổn định trong thiết kế của hệ thống. Trong đồ thị mỗi điểm tương ứng cho sản lượng của một ngày.

  • Trên trục x, bạn có bức xạ thu được bề mặt giàn pin [kWh / m2 / ngày]
  • Trên trục y, bạn có sản lượng của hệ thống [kWh / ngày]

Đối với hệ thống hoà lưới, biểu đồ điều này thường tuyến tính ( hội tụ thành một đường thẳng ). Các điểm nằm bên dưới đường tuyến tính tương ứng với những ngày có tổn thất đặc biệt như giàn pin bị che bóng hoặc hệ thống không hoạt động ( thông số ngày dừng hoạt động để bảo trì bạn khao báo trong Detail losses).

Ngoài ra bạn còn thấy đồ thị thường cong nhẹ ở phần trên. Vì nhiệt độ hoạt động cao hơn vào những ngày mùa hè làm giảm sản lượng điện thu được từ hệ thống.


System Output Power Distribution - Biểu đồ theo ngăn

Biểu đồ thể hiện tổng của tất cả điện năng thu được ( KWh ) tương ứng với từng mức công suất đầu ra của hệ thống.

Biểu đồ có dạng từng ngăn riêng lẻ với độ cao thấp khác nhau. Chúng giúp bạn đánh giá mức công suất nào tạo ra nhiều điện năng hơn cho hệ thống trong một năm.


Khi bạn trở thành một hiện tượng trong mắt người khác ?

Đọc bản báo cáo mô phỏng trên phần mềm PVsyst khi mới bắt đầu thật khó khăn phải không nào ? Bạn từng mơ hồ trước những ký hiệu tiếng anh và lo lắng khi khách hàng hoặc đồng nghiệp hỏi bạn về ý nghĩa của chúng ?

Vì vậy tiếp theo bạn hãy sử dụng những kiến thức trong bài viết này, nằm lòng về chúng, chia sẻ chúng với đồng nghiệp và khách hàng của bạn.

Hẳn họ sẽ thật sự cảm ơn và bất ngờ về bạn đấy !

Hồng Phúc

Hồng Phúc là người có niềm đam mê giúp các anh em mới trong ngành điện mặt trời nâng cao kiến thức và kỹ năng để phát triển vượt bậc trong công việc. Hãy xem qua​ khóa học miễn phí "7 ngày thiết kế điện mặt trời hòa lưới" và khai phá con đường giúp bạn tìm được công việc mơ ước của chính mình.

Có thể bạn sẽ thích...

Hãng sản xuất tấm pin nào ô nhiễm nhất thế giới ? (+Bảng xếp hạng)
Tại sao inverter hòa lưới bị lỗi quá áp ? Cách khắc phục ?
PVGIS tool tính toán sản lượng và góc nghiêng tối ưu cho hệ thống điện mặt trời
13 thông số cần ghi nhớ về chống sét DC trong hệ thống điện mặt trời
{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}
>
Share
Tweet
Share
Pin